Các ước số và bội số của đơn vị đo điện trở Ôm Ohm đầy đủ


Tìm hiểu các ước số và bội số của Ôm Ohm Ω trong đơn vị đo điện trở R với đầy đủ đơn vị lớn hơn và nhỏ hơn đơn vị chuẩn Ohm trong hệ SI. Ví dụ như bạn sẽ thắc mắc không biết 1 kilô ôm bằng bao nhiêu ôm, thì đó là một bội số của ôm. Bạn cũng sẽ biết các ước số, tức đơn vị nhỏ hơn cả Ohm nữa nhằm phục vụ cho ngành mà đòi hỏi độ chính xác cao.

Các ước số và bội số của đơn vị đo điện trở Ôm Ohm đầy đủ
Các ước số và bội số của đơn vị đo điện trở Ôm Ohm đầy đủ

Các ước số và bội số của Ohm


Ohm, Ôm, ký hiệu Ω, đơn vị đo điện trở trong hệ SI được đặt tên theo nhà Vật lý Đức Georg Simon Ohm. Chúng ta có công thức tính giá trị 1 Ohm là giá trị điện trở của vật khi đặt giữa hiệu điện thế 1 vôn thì có dòng điện cường độ 1 ămpe chạy qua.

R = 1 Ω = 1V/ 1A = 1 x (kg.m2)/(s3.A2)

Bội số đơn vị ôm Bằng Giá trị
1 YΩ Yôtaôm = 1 × 1024 Ω
ZΩ Zêtaôm = 1 × 1021 Ω
EΩ Êxaôm = 1 × 1018 Ω
PΩ Pêtaôm = 1 × 1015 Ω
TΩ Têraôm = 1 × 1012 Ω
GΩ Gigaôm = 1 × 109 Ω
MΩ Mêgaôm = 1 × 106 Ω
kΩ kilôôm = 1 × 103 Ω
hΩ héctôôm = 1 × 102 Ω
daΩ đêcaôm = 1 × 101 Ω
Ước số đơn vị ôm Bằng Giá trị
1 dΩ đêxiôm = 1 × 10−1 Ω
1 cΩ xentiôm = 1 × 10−2 Ω
1 mΩ miliôm = 1 × 10−3 Ω
1 μΩ micrôôm = 1 × 10−6 Ω
1 nΩ nanôôm = 1 × 10−9 Ω
1 pΩ picôôm = 1 × 10−12 Ω
1 fΩ femtôôm = 1 × 10−15 Ω
1 aΩ atôôm = 1 × 10−18 Ω
1 zΩ zeptôôm = 1 × 10−21 Ω
1 yΩ yóctôôm = 1 × 10−24 Ω

Hy vọng mọi người qua đây có thể dễ dàng đổi đơn vị điện trở từ ôm sang các bội số, ước số khác với tiền tố đi kèm. Việc phải phân nhỏ và tăng lớn đơn vị Ohm nhằm phục vụ tốt hơn trong đời sống hàng ngày. Lấy Ω làm đơn vị chuẩn, từ đó mở rộng thêm các đơn vị khác vì tùy từng ngành mà đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối, hay chỉ ở mức tương đối.