Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh có ví dụ minh họa

Hướng dẫn cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để có thể áp dụng linh hoạt trong từng hoàn cảnh cụ thể nhờ những ví dụ minh họa sinh động. Đây là một thì rất hay gặp, nằm trong số 12 thì của tiếng Anh. Người ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi nói về các hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, hoặc xung quanh thời điểm nói. Ngoài ra, thì hiện tại tiếp diễn còn được sử dụng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây bực mình, hoặc hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Tuy nhiên, một số động từ không thể sử dụng ở thì hiện tại tiếp diễn mà bạn cần nắm để tránh dùng sai. Nhưng trước tiên, bạn nên tìm hiểu qua về dạng thức chung của thì này:

Công thức chung: S + to be + V-ing

  • Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing
  • Phủ địnhS + am/ is/ are + not + V-ing
  • Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing?
    Trả lời: Yes, S + am/ is/ are. Hoặc No, S + am not/isn’t/aren’t.

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn


1.Thì hiện tại tiếp diễn Present Continuous dùng để diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

  • am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa)
  • We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán)

2.Thì hiện tại tiếp diễn Present Continuous dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

  • I’m quite busy these days. I’m doingmy assignment.(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án)
  • am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)

3.Thì hiện tại tiếp diễn Present Continuous dùng để diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

  • am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn ngày mai)
  • I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow (tôi đã mua vé máy bay. Tôi sẽ bay sang New York ngày mai)

4.Thì hiện tại tiếp diễn Present Continuous dùng để diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

  • He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)
  • He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.)

Thì hiện tại hoàn thành thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian như: now (hiện tại), right now (ngay bây giờ), at present (hiện tại), at the moment (bây giờ/ ngay lúc này), today (hôm nay), thì hiện tại tiếp diễn this week (tuần này), this year (năm nay)

Một số động từ không sử dụng ở thì hiện tại tiếp diễn

1. Want : muốn

2. Like : thích

3. Love : yêu

4. Need : cần

5. Prefer : thích hơn

6. Believe : tin tưởng

7. Contain : chứa đựng

8. Taste: nếm

9. Suppose : cho rằng

10. Remember : nhớ

11. Realize : nhận ra

12. Understand: hiểu biết

13. Depend: phụ thuộc

14. Seem : dường như/ có vẻ như

15. Know : biết

16. Belong : thuộc về

17. Hope : hy vọng

18. Forget : quên

19. Hate : ghét

20. Wish : ước

22. Mean : có nghĩa là

23. Lack : thiếu

24. Appear : xuất hiện

25. Sound : nghe có vẻ như

Trên đây, yeutrithuc.com đã hướng dẫn cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để người học tiếng Anh biết cách áp dụng phù hợp. Khi cần diễn đạt những hành động, sự việc đã liệt kê ở trên, bạn cần dùng động từ ở thì tiếp diễn, nhưng có một số động từ chỉ cảm xúc, cảm giác thì không chia V-ing như thông thường đâu nhé. Đây là kiến thức hết sức cơ bản mà bất kỳ người học tiếng Anh nào cũng cần nắm vững. Nó sẽ đi theo bạn suốt cuộc đời, bất cứ hoàn cảnh nào cũng cần áp dụng. Chúc các bạn thành công!